Mẫu cấu trúc câu trong tiếng trung ” 比bǐ “字句的用法

http://sieuthigiadinh.info/category/han-ngu/
http://sieuthigiadinh.info/category/han-ngu/

Mẫu cấu trúc câu trong tiếng trung ” 比bǐ “字句的用法

Vâng, hôm nay chúng ta học cách sử dụng của:

” 比(bǐ ) “.

“比”字句是指有”比”字介词短语作状语的句子。其中心语是谓词或谓词性短语,用来表示甲乙两物或两事在数量、性质、程度上的差别,又叫差比句。




Câu có chữ “so với” là chỉ câu có cụm giới từ”so sánh”làm trạng ngữ. Từ trung tâm là vị ngữ, dùng để so sánh khác biệt về số lượng, tính chất, mức độ, còn gọi là câu so sánh.

Sau đây chúng ta học phần 1.

这对双胞胎兄弟俩老大比老二高一点。

zhè duì shuāng bāo tāi xiōng dì liǎng lǎo dà bǐ lǎo èr gāo yī diǎn 。

Hai anh em trai sinh đôi này anh cao hơn em một chút.

姑妈比爸爸大两岁,爸爸比叔叔大三岁。

gū mā bǐ bà bà dà liǎng suì ,bà bà bǐ shū shū dà sān suì 。

Bác gái lớn hơn bố hai tuổi, bố lớn hơn chú ba tuổi.

虽然我学英语比学越南语时间长,但是越南语却比英语说得好。

suī rán wǒ xué yīng yǔ bǐ xué yuè nán yǔ shí jiān zhǎng ,dàn shì yuè nán yǔ què bǐ yīng yǔ shuō dé hǎo 。

Tuy thời gian học tiếng Anh của tôi dài hơn so với học tiếng Việt, nhưng nói tiếng Việt lại giỏi hơn so với tiếng Anh.

因为小李比小王吃得多,所以小李比小王胖5斤。

yīn wéi xiǎo lǐ bǐ xiǎo wáng chī dé duō ,suǒ yǐ xiǎo lǐ bǐ xiǎo wáng pàng 5 jīn

Bởi vì Tiểu Lý ăn nhiều hơn so với Tiểu Vương, cho nên Tiểu Lý mập hơn 5 cân so với tiểu Vương.

Mời các bạn học từ mới

双胞胎 (shuāng bāo tāi) sinh đôi,姑妈 (gū mā) bác gái,叔叔 (shū shū) chú,吃得多 (chī dé duō) ăn nhiều,胖 (pàng) béo, mập.

Mời các bạn học tiếp phần 2.




彩棉比白棉的价格高。

cǎi mián bǐ bái mián de jià gé gāo。

Giá bông màu cao hơn so với bông trắng.

她的语文成绩比数学成绩好。

tā de yǔ wén chéng jì bǐ shù xué chéng jì hǎo。

Thành tích môn ngữ văn của cô ấy tốt hơn so với môn toán.

现在手机比座机用途多。

xiàn zài shǒu jī bǐ zuò jī yòng tú duō。

Hiện nay công dụng của điện thoại di động nhiều hơn so với điện thoại cố định.

网上购物比逛商场更方便。

wǎng shàng gòu wù bǐ guàng shāng chǎng gèng fāng biàn。

Mua sắm trên mạng tiện lợi hơn so với đi trung tâm thương mại.

Mời các bạn học tiếp từ mới.

棉花 (mián huā) bông,语文 (yǔ wén) ngữ văn,数学 (shù xué) số học, môn toán,手机 (shǒu jī) điện thoại di động,座机 (zuò jī) điện thoại cố định,网上购物 (wǎng shàng gòu wù) mua sắm trên mạng,商场 (shāng chǎng) trung tâm thương mại.

Mời các bạn học tiếp phần 3.

张三跑得比李四快很多。

zhāng sān pǎo dé bǐ lǐ sì kuài hěn duō。

Trương Tam chạy nhanh hơn nhiều so với Lý Tứ.

病人的脚肿的比原来大两倍。

bìng rén de jiǎo zhǒng de bǐ yuán lái dà liǎng bèi 。

Chân của bệnh nhân xưng to gấp đôi so với trước.

姐姐睡得比妹妹晚一小时。

jiě jiě shuì dé bǐ mèi mèi wǎn yī xiǎo shí 。

Chị gái ngủ muộn hơn một tiếng đồng hồ so với em gái.

老师的见解比学生的深。

lǎo shī de jiàn jiě bǐ xué shēng de shēn 。

Nhận xét của giáo viên sâu sắc hơn so với học sinh.

Mời các bạn học tiếp từ mới.

跑(pǎo) chạy,病人(bìng rén) bệnh nhân,脚肿(jiǎo zhǒng) chân xưng,睡 (shuì)ngủ,见解(jiàn jiě) nhận xét.

Thế nào, các bạn đã biết cách sử dụng “Câu so sánh ” chưa nhỉ?




 

 

 

Hãy Like Và Share Nếu Bạn Thấy Bài Viết Hữu ích

Sản phẩm bán chạy