Cấu trúc câu trong tiếng hoa “尚(shàng) 且(qiě) …… 何(hé) 况(kuàng) …… “

http://sieuthigiadinh.info/category/han-ngu/
http://sieuthigiadinh.info/category/han-ngu/

Cấu trúc câu trong tiếng hoa “尚(shàng) 且(qiě) …… 何(hé) 况(kuàng) …… “

Có nghĩa là ” còn……, huống chi…….” , đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi, huống hồ để tương hỗ lẫn nhau.




下面我们来学习第一句:

Sau đây chúng ta học câu thứ nhất.

作为大人尚且如此,何况我们小孩子呢?

zuò wéi dà rén shàng qiě rú cǐ, hé kuàng wǒ men xiǎo hái zi ne

Làm người lớn còn như thế, huống chi trẻ em chúng tôi .

Mời các bạn học từ mới.

作为 zuò wéi

làm, là, hành động, hành vi.v.v…

Mời các bạn học tiếp từ mới.

大人 dà rén

có nghĩa là người lớn.

Mời các bạn hoc tiếp từ mới.

小孩子 xiǎo hái zi

có nghĩa là trẻ em, trẻ con.

Mởi các bạn học tiếp từ mới.




如此 rú cǐ

có nghĩa là như vậy, như thế.

下面我们来学习第二句:

Chúng ta học tiếp câu thứ hai.

古人尚且知晓养生,何况现代人?

gǔ rén shàng qiě zhī xiǎo yǎng shēng , hé kuàng xiàn dài rén ?

Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại.

Chúng ta học từ mới.

古人 gǔ rén

có nghĩa là cổ nhân, người xưa.

Mời các bạn học tiếp từ mới.

现代人 xiàn dài rén

có nghĩa là người hiện đại, người bây giờ.

Mời các bạn học tiếp từ mới.

知晓 zhī xiǎo

có nghĩa là biết.




Mời các bạn học tiếp từ mới.

养生 yǎng shēng

có nghĩa là dưỡng sinh.

下面我们来学习第三句:

Chúng ta học câu thứ ba.

她举着伞尚且寸步难行,何况手里还抱着个小孩?

tā jǔ zhe sǎn shàng qiě cùn bù nán xíng , hé kuàng shǒu lǐ hái bào zhe gè xiǎo hái?

Chị ấy cầm chiếc ô còn không nhích được một bước, huống hồ trong tay còn bế đứa con.

Mời các bạn học từ mới.

伞,雨伞 sǎn, yǔ sǎn

có nghĩa là ô.

Mời các bạn học từ mới.

寸步难行 cùn bù nán xíng

có nghĩa là không nhích được một bước.

Mời các bạn học tiếp từ mới.




举 jǔ

có nghĩa là cầm, giơ. Ví dụ cầm cờ, giơ tay.

ví dụ: 举旗 jǔ qí, 举手jǔ shǒu

Mời các bạn học tiếp từ mới.

抱 bào

có nghĩa là ôm, bế.

ví dụ: 拥抱 yōng bào , 抱住 bào zhù

下面我们来学习第四句:

Mời các bạn học câu thứ tư.

郊区房价尚且如此之高,何况市中心?

jiāo qū fáng jià shàng qiě rú cǐ zhī gāo, hé kuàng shì zhōng xīn ?

Giá nhà khu ngoại thành còn cao như vậy, huống chi là trung tâm thành phố.

Mời các bạn học tiếp từ mới.

郊区 jiāo qū

có nghĩa là vùng ngoại ô, ngoại thành.

Mời các bạn học tiếp từ mới.

房价 fáng jià

có nghĩa là giá nhà.

Mời các bạn học tiếp từ mới.

高 gāo

có nghĩa là cao, đắt.

Ví dụ: 房价高 fáng jià gāo,物价高wù jià gāo。反之,房价低 fáng jià dī,物价低 wù jià dī。

Mời các bạn học tiếp từ mới.

市中心 shì zhōng xīn

có nghĩa là trung tâm thành phố, nội thành.




 

 

Hãy Like Và Share Nếu Bạn Thấy Bài Viết Hữu ích

Sản phẩm bán chạy